Thuế cho thuê văn phòng gồm những khoản nào? Cách tính ra sao và ai phải nộp?

Cho thuê văn phòng mang lại nguồn thu nhập lớn cho chủ căn hộ hoặc chủ tòa nhà. Khi cho thuê nhà làm văn phòng người cho thuê phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giải đáp về thuế cho thuê văn phòng gồm những khoản nào và cách tính chính xác nhất.

Quy định pháp luật về thuế

Dựa vào Khoản 1 trong Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Điều khoản này được sửa đổi dựa trên Bộ Luật đã ban hành trước đó. Theo quy định của luật hiện hành thì cá nhân phát sinh các thu nhập sau phải thực hiện nghĩa vụ về thuế.

  • Doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Khoản thu nhập của các cá nhân hành nghề độc lập có giấy phép và chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định của pháp luật.

Vào năm 2014 bộ Luật này được sửa đổi 1 lần nữa quy định nguồn thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ dưới 100 triệu đồng/năm sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ về thuế.

Dựa vào Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15-6-2015. Thông tư này hướng dẫn những cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh thực hiện nghĩa vụ về thuế GTGT (giá trị gia tăng) và thuế TNCN (thu nhập cá nhân). Đồng thời bổ sung thêm một số quy đinh mới nhất.

Tất cả các cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh (được gọi tắt là người kinh doanh) mà pháp luật không cấm đều phải thực hiện nghĩa vụ về thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời những người kinh doanh này phải có doanh thu trong năm lớn hơn 100 triệu đồng.

Người cho thuê văn phòng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Người cho thuê văn phòng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

==> Xem thêm văn phòng đại diện có nộp thuế môn bài không.

Điều kiện nộp thuế

Căn cứ vào các điều kiện trên chủ căn hộ hoặc chủ tòa nhà chỉ nộp thuế cho thuê văn phòng khi doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng trên 100 triệu đồng/năm. Trường hợp doanh thu dưới 100 triệu/năm không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Căn cứ tính thuế

Đối với cá nhân cho thuê nhà làm văn phòng căn cứ tính thuế là doanh thu và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Mỗi mức doanh thu sẽ áp dụng mức thuế khác nhau.

Doanh thu tính thuế:

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là doanh thu bao gồm cả thuế nếu thuộc diện bị đánh thuế. Đó là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ đã ký kết trong hợp đồng và các khoản thu khác. Trong đó không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
Người cho thuê phải nộp thuế GTGT
Người cho thuê phải nộp thuế GTGT
  • Doanh thu tính thuế TNCN: Là doanh thu bao gồm cả thuế nếu thuộc diện bị đánh thuế. Đó là số tiền mà bên thuê trả cho bên cho thuê văn phòng theo từng kỳ đã được ký kết trong hợp đồng thuê và các khoản thu khác. Trong đó không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê văn phòng nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
Người cho thuê phải nộp thuế TNCN
Người cho thuê phải nộp thuế TNCN

Trường hợp bên đi thuê trả tiền thuê trước một lần cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN là số tiền trả một lần đó.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:

– Tỷ lệ thuế GTGT là 5%

– Tỷ lệ thuế TNCN là 5%

Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT khi cho thuê nhà

Xác định số thuế phải nộp

Theo điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư 92/2015/TT-CP quy định công thức tính số tiền thuế phải nộp như sau:

Để tính số tiền thuế GTGT phải nộp bạn lấy doanh thu tính thuế GTGT nhân với 5%

Để tính số tiền thuế TNCN phải nộp bạn lấy doanh thu tính thuế TNCN x 5%

Như vậy nếu chủ đầu tư hoặc cá nhân cho thuê văn phòng có tổng doanh thu một năm trên 100 triệu đồng thì phải nộp 10% trên tổng số tiền thu được để thực hiện nghĩa vụ về thuế GTGT và thuế TNCN.

Hướng dẫn cách tính thuế cho thuê văn phòng
Hướng dẫn cách tính thuế cho thuê văn phòng

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn mà bên đi thuê phải thanh toán theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng

Thủ tục khai thuế, nộp thuế với cá nhân cho thuê nhà

– Cá nhân trực tiếp khai thuế tại cơ quan thuế

– Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ hay khai thuế một lần

– Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu nhà cho thuê nằm trên cùng địa bàn khai thuế.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bao gồm:

– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS.

– Trong lần khai thuế đầu tiên hoặc hợp đồng cần kèm theo phụ lục bạn nên viết thêm phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS; sao chụp hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng nộp vào, và đừng quên sao chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiến hành nộp hồ sơ khai thuế

– Bạn nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi có nhà văn phòng cho thuê

– Thời hạn nộp hồ sơ:

Trường hợp 1: Bạn khai thuế theo kỳ hạn thanh toán thì thời hạn nộp hồ sơ muộn nhất là ngày thứ 30 của quý nối tiếp quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

Trường hợp 2: Bạn khai thuế 1 lần theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ muộn nhất là ngày thứ 90 tính từ ngày kết thúc năm dương lịch. Thông thường là ngày 31/3..

Bước 3. Nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chính là thời hạn bạn phải nộp hồ sơ khai thuế

Trên đây Office4u chúng tôi vừa giới thiệu về các khoản thuế cho thuê văn phòng. Người cho thuê phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế GTGT và thuế TNCN khi doanh thu phát sinh trong năm từ 100 triệu đồng trở lên. Hy vọng các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết nhất về thuế cho thuê văn phòng.

0908.802.902
HỖ TRỢ MIỄN PHÍ
Office4u's phonenumber
Mobile
Phone
Zalo
Zalo
Báo giá nhanh
Báo giá
Mobile
Zalo