Trang chủ BlogBất động sản

"Thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc" dễ dàng hơn với những điều khoản mới nhất 2019

11/03/2019 Facebook Google + Twitter

Luật thừa kế đất đai không có di chúc tại thời điểm 2019 có gì cần chú ý? Cùng Office4u cập nhật thông tin mới nhất nhé !!!

Thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc 2019

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Một trong những tài sản có giá trị mà người chết để lại thường xảy ra tranh chấp đó là quyền sử dụng đất.

Quyền thừa kế đất đai không có di chúc bao gồm những trường hợp được quy định tại Bộ Luật Dân sự về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây :

thua-ke-khong-di-chuc

- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

thua-ke-theo-phap-luat

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thừa kế không có di chúc  là một trong các dạng như đề cập trên(hoặc di chúc không hợp pháp, không phát sinh hiệu lực theo nội dung di chúc...). đồng thời, đất đai vẫn được xem là di sản và được chia theo pháp luật. Tuy nhiện, việc chia thừa kế mà di sản là đất đai còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật đất đai. 

Xác định quyền sử dụng đất là di sản thừa kế

Tại Mục II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP VỀ THỪA KẾ, TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT việc xác định quyền sử dụng đất là di sản được quy định như sau :

1.1. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

1.2. Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

1.3. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

di-san-thua-ke

Trong trường hợp đương sự có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.
Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
1.4. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 này, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.

Ví dụ cụ thể về " Thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc":

Câu hỏi :

Luật sư có thể cho tôi hỏi trường hợp cụ thể sau: Gia đình tôi có hai chị em gái gồm tôi và em gái tôi, mẹ tôi đã mất từ khi chúng tôi còn rất nhỏ. Sau đó Bố tôi có mua diện tích đất 1000m2 của bác H là hàng xóm của gia đình tôi và bố tôi đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó. Hiện nay chị em tôi đã có gia đình, có nhà riêng và không sống cùng bố tôi. Năm 2016, do tuổi cao, sức yếu, bố tôi qua đời nhưng không để lại di chúc để phân chia di sản đối với diện tích đất đai 1000m2 trên. Hiện chị em tôi đang rất phân vân về việc phân định và khai nhận di sản trên sao cho đúng với các quy định của pháp luật?

 Luật sư hãy cho tôi biết pháp luật hiện hành quy định thế nào về luật thừa kế đất đai không có di chúc? Bây giờ chị em tôi muốn nhận di sản thừa kế của bố tôi mà không có di chúc để lại thì cần thủ tục gì? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Giải đáp :

Theo quy định của pháp luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 xác định cụ thể quyền thừa kế của cá nhân như sau:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Hiện nay, Pháp luật quy định các loại hình thừa kế như thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế.
Trong trường hợp gia đình chị nêu trên, chị không thấy nhắc đến các tài sản khác do bố chị để lại nên chúng tôi sẽ không đề cập giải quyết mà chỉ xin tư vấn thừa kế đất đai phần diện tích 1000m2 đất mà bố chị không có di chúc để phân chia di sản. Như vậy, chị và em gái chị thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật. Điều 57 Luật công chứng chứng thực năm 2014 xác định:

- Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

- Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

- Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Cùng với đó điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015 cũng quy định hàng thừa kế thứ nhất để được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật gồm: vợ, chồng,cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, me nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Như vậy, chị em chị thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố chị, trường hợp bố chị còn ông bà thân sinh hay con nuôi thì họ cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Trường hợp hàng thừa kế thứ nhất của bố chị chỉ có chị và em gái thì di sản thừa kế sẽ được chia làm 02 phần bằng nhau, tức là 1000m2 đất trên sẽ được chia đôi, mỗi phần 500m2 và chị và em gái phải thực hiện thủ tục thỏa thuận phân chia di sản tại Văn phòng công chứng.

Thủ tục thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:

Địa điểm thực hiện: Văn phòng công chứng nơi có di sản để lại của bố chị.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng chứng thực năm 2014 xác định

“Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. ”.

Một số giấy tờ cần có theo Luật thừa kế đất đai không có di chúc:

 – Văn bản thỏa thuận phân chia di sản giữa chị và em gái chị có chữ ký của hai chị em chị.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất đứng tên bố chị.

– Giấy chứng tử của bố chị.

–  Giấy tờ tùy thân của người nhận di sản như: CMND/ hộ chiếu của chị và em gái chị.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật thừa kế.

– Những giấy tờ cần thiết khác như: giấy khai sinh của chị em chị, giấy chứng tử của ông bà chị, của mẹ chị…

Sau khi đã công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại Văn phòng công chứng, chị và em gái mình có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để cơ quan đăng ký đất đai xem xét tách đất và làm sổ mới cho chị em chị.

Trên đây là phần tư vấn về Luật thừa kế đất đai không có di chúc dựa trên những quy định của pháp luật hiện hành, nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan, chị có thể liên hệ trực tiếp lên tổng đài tư vấn của Office4u qua số hotline 0908.802.902 để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.

==> Xem thêm : Top những tòa nhà cho thuê hiện đại bậc nhất tại Tp.HCM với giá cả không thể nào "bất ngờ hơn".

 

 

 

 

 

 

 

Tin nổi bật